hoại thư sinh hơi
Phương pháp 1. 1. Đi khám bác sĩ nếu nghĩ mình bị hoại thư khô. Hoại thư là do bệnh hoặc rối loạn về da, trong một số trường hợp là do thiếu máu cục bộ (tắc nghẽn động mạch đến cẳng chân và bàn chân). Tất cả các loại hoại thư cần được điều trị y tế chuyên
Hình 1. Các tế bào khối u tuần hoàn (CTC), các DNA khối u lưu hành (ctDNAs), các RNA khối u tuần hoàn (ctRNA) và dấu ấn sinh học của các túi ngoại bào (exosomes) là những dấu ấn sinh thiết lỏng đầy hứa hẹn cho ung thư đại trực tràng (Ding Y, 2020 [2]). 4. 1.
Nghiên cứu khoa học biến mưa axit từ thảm hoạ ô nhiễm ở Bắc Mỹ trở thành câu chuyện thành công về bảo vệ môi trường.
Dịch nâu đen hoặc đen, mùi hôi gặp khi các quai ruột hoại tử. Quai ruột trên chỗ tắc dãn to chứa bã thức ăn, dịch và hơi, thành ruột căng bóng màu hồng ( bệnh nhân đến sớm), thành ruột phù nề tím đen, hoại tử, mất hoàn toàn nhu động ( bệnh nhân đến muộn ). Chỗ tắc là chỗ nối tiếp giữa quai ruột dãn to và quai ruột xẹp phía dưới.
Quan điểm Đông Y về vết giác hơi bị thâm. Những vết giác hơi này là sự đổi màu da do các mạch máu ngay dưới da bị vỡ, giống như một vết bầm tím. Điều này cho thấy mức độ trì trệ của máu và khí, độc tố hoặc đàm thấp trong cơ thể bạn. Màu sắc và hoa văn
• Hoại thư sinh hơi là bệnh lý nhiễm trùng hoại tử tổ chức cơ gây nên bởi độc tố của vi khuẩn yếm khí. • Năm 1861, Louis Pasteur phát hiện ra loài vi khuẩn hoại thư sinh hơi đầu tiên, tên Clostridium butyricum. Năm 1892 và sau này, Welch, Nattull và các nhà khoa học khác đã phân lập được trực khuẩn kị khí gram dương từ những vết thương hoại tử.
jeltiadicas1981. Ngày đăng 30/11/2016, 0409 HOẠI THƯ SINH HƠI 1436 Hoại thư sinh nhiễm trùng ngoại khoa trầm trọng vi khuẩn kỵ khí clostridium gây hoại tử lan rộng mô tế bào sinh hydro, nitrogen, metal tiết độc tố gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân chẩn đoán điều trị sớm A Đúng B Sai 1437 Hoại thư sinh nhiễm trùng ngoại khoa trầm trọng vi khuẩn kỵ khí gây hoại tử lan rộng mô tế bào sinh hydro, nitrogen, metal tiết độc tố gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân chẩn đoán điều trị sớm 1438 Đây nhiễm trùng ngoại khoa trầm trọng vi khuẩn kỵ khí clostridium gây hoại tử lan rộng mô tế bào sinh tiết gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân chẩn đoán điều trị sớm 1439 Tác nhân gây bệnh hoại thư sinh thường gặp A Clostridium Perfringens B Clostridium tetanus C Clostridium botulinum D Clostridium septicemie E Clostridium spontaneous 1440 Đường thâm nhập vi khuẩn gây hoại thư sinh sống chủ yếu đất phân xâm nhập chủ yếu qua vết thương da cơ A Đúng B Sai 1441 Trong thời kỳ chiến tranh, hoại thư sinh thường xảy vết thương A Đơn giản B Sắt gọn C Sâu nhiều ngóch ngách D Xuyên thủng E Rách sâu đến lớp cơ,ì có nhiều ngóc ngách dập nát nhiều 1442 Trong thời bình hoại thư sinh lại thường xảy sau A Các chấn thương phẫu thuật B Tai nạn giao thông C Tai nạn sinh hoạt D Vết thương nông, ngóch ngách E Không gặp thời bình 1443 Các vết thương dễ gây hoại thư sinh hơi A Vết thương phải lớn B Vết thương nhỏ sâu có mô hoại tử C Vết thương sâu, có mô hoại tử, có nhiều hốc kín D Vết thương sâu đến lớp cơ, có mô hoại tử, có nhiều hốc kín E Vết thương nhiễm bẩn 1444 Hoại thư sinh thường xảy bệnh nhân có địa A Nghiện rượu, suy giảm miễn dịch B Nghiện rượu, đái đường, nghiện thuốc C Dị ứng D Sẹo lồi E Cường giao cảm 1445 Thời kỳ nhiểm bệnh tiềm ẩn bệnh hoại thư sinh thường A Kéo dài tuần B Rất ngắn C Khoảng ngày D Dưới tuần E Không rõ 1446 Vi khuẩn chịu trách nhiệm cho 80 - 90% trường hợp hoại thư sinh A C Novyi B C Septicum C C perfringen D C Histolyticum E C fallax 1447 Thời kỳ nhiểm bệnh tiềm ẩn bệnh hoại thư sinh thường A Kéo dài tuần B Rất ngắn 24 C Ít tuần D Dưới tuần E Không rõ 1448 Để phát triển C perfringen cần A 6-7 axit amin 14 yếu tố phát triển B Các axit amin cần thiết C 14 axit amin 6-7 yếu tô úphát triển D Các yếu tố đặc hiệu E Các yếu tố phát triển đặc hiệu 1449 Mô hoại tử độc tố vi khuẩn giúp vi khuẩn phát triển tốt do A Giải phóng chất chuyển hóa trung gian B Giải phóng axit amin yếu tố phát triển C Tạo môi trường axit D Tạo môi trường giàu thức ăn E Tạo nên yêu tố cần cho vi khuẩn trưởng thành 1450 Độc tố đóng vai trò tan huyết, tiêu huỷ tiểu cầu gây thương tổn mao mạch lan rộng hoaiû thư sinh là A Alpha B Beta C Gamma D Epsilon E Omega 1451 Độc tố đóng vai trò quan trọng giai đoạn khởi đầu nhiểm trùng tạo điều kiện để hoại thư sinh phát triển là A Beta B Gamma C Epsilon D Alpha E Omega 1452 Để chống lại độc tố alpha cần sử dụng trực tiếp A Huyết tổng hợp alpha B Vacxin phòng uốn ván C Huyết kháng độc tố alpha D Huyết chống hoại thư sinh hai loại huyết vacxin 1453 Khi bị hoại tư sinh hơi, ngửi vết thương có mùi A Aceton B Ether C Chuột chết D Kỵ khí E Trứng thối 1454 Dịch vết thương bị hoại thư sinh có đặc điểm A Dịch màu caphê sữa B Dịch xuất tiết màu nâu sẫm, có mùi hôi, có bọt khí C Dịch xuất tiết, hôi D Dịch màu nâu sẫm sủi bọt E Dịch đà đen, hôi thối 1455 Chung quanh vết thương hoại thư sinh hơi , trắng ngaNếu gãy Pouteau Colles hở độ I II theo phân độ Gustilo nên A Da căng bóng phù nề có khí bên trong, màu xanh nhạt B Da nhăn nheo có khí bên trong, màu xanh nhạt C Da căng bóng phù nề , màu xanh nhạt D Da căng bóng, màu xanh nhạt, có dấu hiệu bong bóng bay E Da nhăn nheo sờ có dấu lép bép da 1456 Nếu hoại thư sinh không điều trị da có đặc điểm A Dần dần có màu đồng thiết, xuất biện bọng nước chứa dịch màu đỏ sẩm mảng hoại tử ướt đỏ tươi B Dần dần có màu đồng thiết, xuất biện bọng nước chứa dịch màu hồng nhạt mảng hoại tử da sậm màu C Dần dần có màu trắng bệt, xuất biện bọng nước chứa dịch màu đỏ sẩm mảng hoại tử da sậm màu D Dần dần có màu đồng thiết, xuất biện bọng nước chứa dịch màu đỏ sẩm mảng hoại tử da sậm màu E Dần dần trở nên trắng xanh xuất mảng khí da 1457 Dấu lép bép da sờ vào vùng bị hoại thư sinh hơi A Là dấu định B Luôn tìm thấy bệnh khởi phát C Chỉ thấy giai đoạn đầu khởi phát D Không mang tính đặc hiệu gặp bệnh nhiễm trùng khác E Thường thấy giai đoạn muộn 1458 Triệu chứng toàn thân hoại thư sinh rầm rộ với A Nhiệt độ tăng không cao, mạch nhanh sốc nhiễm độc B Nhiệt độ tăng cao, mạch nhanh, vẻ mặt hốc hác, khó thở C Nhiệt độ tăng cao, mạch chậm, sốc nhiễm độc D Nhiệt độ tăng không cao, mạch chậm, vẻ mặt hốc hác, sốc nhiễm độc E Nhiệt độ tăng không cao, mạch chậm, vẻ mặt hốc hác, khó thở sốc nhiễm độc 1459 Tiên lượng tử vong hoại thư sinh hơi A 25% trường hợp hoại thư sinh sau chấn thương B 100% trường hợp hoại thư sinh sau chấn thương C Hiếm tử vong D Tử vong thường gặp bệnh nhân hoại thư sinh vết thương phần mềm E Thường đáp ứng điều trị tốt 1460 Thái độ trị liệu trước bệnh nhân hoại thư sinh là A Can thiệp ngoại khoa cấp cứu B Điều trị kháng sinh mạnh C Huyết trị liệu chứng hoại thư sinh D Bất động vùng chi bị hoại thư E Tất 1461 Xử trí vết thương bệnh nhân hoại thư sinh hơi A Mở rộng vết thương, cắt lọc , để hở vết thương B Mở rộng vết thương, cắt lọc , đóng kín vết mổ C Không nên mở rộng vết thương, cắt lọc sạch, để hở vết thương D Mở rộng vết thương, để hở vết thương E Không nên can thiệp sớm vào vết thương 1462 Cắt lọc vết thương hoại tư sinh cần A Lấy tổ chức sức sống, phá bỏ ngóc ngách B Lấy tổ chức sức sống, C Phá bỏ ngóc ngách D Súc rữa với dung dịch dakin E Tất 1463 Nếu bệnh nhân bị hoại thư sinh đến muộn nhiễm độc nặng cần A Cắt lọc B Cắt cụt C Cắt lọc tưới rữa liên tục D Theo dỏi sát tình trạng chi bị bệnh E Không điều trị 1464 Kháng sinh chọn lựa để điều trị hoại thư sinh hơi A Tetramycine B Quinilone C Penicilline G D Erythromycine E Bactrim 1465 Liệu pháp oxy áp lực cao điều trị hoại thư sinh A Giải pháp tốt B Không có hiệu C Có hiệu gây tranh cải D Chỉ áp dụng thực nghiệm E Đã bị loại bỏ từ lâu - Xem thêm -Xem thêm TRẮC NGHIỆM HOẠI THƯ SINH hơi, TRẮC NGHIỆM HOẠI THƯ SINH hơi,
Bởi Dược sĩ Lưu Anh 30/12/2017 - Chuyên mục Tin Tức Sức Khỏe Chúng gây ra năm hiện tượng chính cho người bệnh Hậu quả của vi khuẩn hoại thư sinh hơi Trong hoại thư sinh hơi có năm quá trình cơ bản tạo nên những triệu chứng của bệnh cho bệnh nhân. Hiện tượng thối rữa Đây là một hiện tượng xuất hiện sớm của bệnh, các tổ chức bị hoại thư bốc mùi khó chịu, gần giống như mùi phân. Hiện tượng tạo hơi Đây là một trong những hiện tượng mà vi khuẩn hoại thư sinh hơi gây ra cho bệnh nhân. Hiện tượng này xảy ra do sự tác động của các vi khuẩn lên các tổ chức cơ, là một tổ chức có nhiều đường và dễ lên men. Hơi tạo ra bóc tách các khoang tế bào làm cho nhiễm khuẩn càng lan rộng, khi ấn vào vùng bị thường thì có cảm giác lạo xạo ở dưới tay của bác sĩ. Hiện tượng nhiễm độc toàn thân Hiện tượng này xảy ra rất nhanh chóng, làm tan các tế bào hồng cầu, độ acid của máu cũng tăng lên theo. Bệnh nhân bị nhiễm độc do phân hủy các chất bị thối rữa tại các vết thương và là do các độc tố mà vi khuẩn mới tiết ra. Hiện tượng hoại tử các cơ Hiện tượng này biểu hiện rất rõ rệt cơ bị phù nề lên, từ đó chuyển sang màu xám nhạt, cơ đờ ra không còn co giật khi kích thích, các mạch máu trong cơ thể bị tắc nghẽn lại. Hiện tượng phù nề Đây là một phản ứng của cơ thể. Dịch phù làm tác các khoang của tế bào, tạo điều kiện cho bệnh lan rộng ra. Sự phát triển của các chủng hoại thư cần có ba yếu tố sau Phải có tổ chức chết do các cơ bi giập nát hoặc tổn thương các mạch máu gây ra thiếu dinh dưỡng. Một số trường hợp đặt garo vội vã gây nên thiếu dinh dưỡng ở các vết thương như trong tổn thương mạch máu, và tạ điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Cần môi trường có đường có bị giập nát là một nguồn cung cấp đường chi vi khuẩn. Tại các vùng có nhiều cơ như vùng mông, đùi hay bắp chân, khi bị tổn thương thì có kèm theo các vết thương về mạch máu và là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn hoại thư sinh hơi phát triển. Sự phối hợp các củng vi khuẩn với nhau sự phối hợp giữa các vi khuẩn kị khí sporogenes, perfrigens vibrion, oedematiens hoặc là phối hợp với các vi khuẩn ưa khí. Sự phối hợp nguy hiểm nhất là giữa perfrigens với vi khuẩn liên cầu. Trên lâm sàng , cần chẩn đoán phân biệt các vi khuẩn hoại thư sinh hơi với các vết thương vi khuẩn yếm khí. Đối với một số vết thương nhiễm khuẩn yếm khí cũng sẽ có mùi thối và có các bọt hơi, nhưng sự tiến triển toàn thân và tại chỗ nhẹ hơn. Phương pháp chắc chắn nhất là làm xét nghiệm vi khuẩn để tìm thấy các chủng hoại thư sinh hơi. Nguồn Link bài viếthậu quả của vi khuẩn hoại thư sinh hơi
Hoại thư sinh hơiGas gangrene or clostridial myonecrosisBs. Đỗ Văn môn Ngoại- Đại học Y Hà Chấn thương chỉnh hình I- Bệnh viện Việt Đức Mục tiêu học tập• Trình bày được một số đặc điểm vi sinh của vi khuẩn hoại thư sinh hơi.• Trình bày được chẩn đốn hoại thư sinh hơi.• Trình bày được nguyên tắc điều trị hoại thư sinh hơi. Đại cương• Hoại thư sinh hơi là bệnh lý nhiễm trùng hoại tử tổ chức cơ gây nên bởiđộc tố của vi khuẩn yếm khí.• Năm 1861, Louis Pasteur phát hiện ra loài vi khuẩn hoại thư sinh hơi đầutiên, tên Clostridium butyricum. Năm 1892 và sau này, Welch, Nattull vàcác nhà khoa học khác đã phân lập được trực khuẩn kị khí gram dương từnhững vết thương hoại tử. Lúc đầu lấy tên là Bacillus aerogenescapsulatus, sau đổi thành Bacillus perfringens, và sau đó Clostridiumwelchii. Ngày nay chúng được biết đến với tên Clostridium perfringens. Đại cương• Hoại thư sinh hơi thường liên quan đến các vết thương chiến tranh.• Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, hoại thư sinh hơi chiếm khoảng 6%các trường hợp gãy xương hở và 1% các trường hợp có vết thương số này giảm đều đặn tới 0,7% trong chiến tranh thế giới thứ hai, 0,2%trong chiến tranh liên Triều và 0,002% trong chiến tranh VN. Sinh lý bệnh• Hoại thư sinh hơi gây nên bởi trực khuẩn yếm khí, gram dương, thuộcgiống Clostridium. C. perfringens là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất, cácnhóm khác ít gặp hơn như C. bifermentans, C. septicum, C. sporogenes, C. fallax, C. histolyticum và C. tertium.• Một số loại vi khuẩn khác cũng có thế gây nhiễm trùng sinh hơi. Nhữngnghiên cứu lâm sàng gần đây cho thấy tỷ lệ nhiễm trùng sinh hơi do trựckhuẩn gram âm có phần nổi trội hơn trực khuẩn gram dương. Các vikhuẩngramâmthườnggặplàEscherichiacoli,Proteus species, Pseudomonas aeruginosa, and Klebsiella pneumoniae Sinh lý bệnh• Vi khuẩn hoại thư sinh hơi gây bệnh bằng ngoại độc tố.• Clostridium perfringens sản sinh ra khoảng hơn 20 ngoại độc tố khácnhau.• Hậu quả của các hiện tượng bệnh lý trong nhiễm trùng hoại thư sinh hơi làhậu quả của việc nhiễm độc các ngoại độc tố của vi khuẩn. Chẩn đốn• Khai thác bệnh sử có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đốn và tiên lượng.• Đau là triệu chứng thường gặp• Đau tăng nhanh sau chấn thương hoặc sau mổ.• Đau q mức tổn thương nhìn thấy được trên lâm sàng.• Khởi phát đột ngột.• Có khi rất nặng nề. Chẩn đốn• Bệnh thường khởi phát ở những người bệnh••••••• mạch máu ngoại dụng/ nghiện ma địa suy nhược mạn địa suy giảm miễn dịch điều trị corticoid, suy dinh dưỡng, ung thư, AIDS. Chẩn đốn• Đánh giá tồn trạng trước khi tập trung vào vùng cơ thể bị tổn thương.• Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn.• Nhiễm trùng nhiễm độc.• Sốc nhiễm trùng.• Suy hơ hấp.• Đánh giá tình trạng tri giác của người bệnh. Chẩn đốn•••••••Phù đỏ sau chuyển thành tím nước đổi máu phỏng nước chảy nhiều dịch thương chảy dịch xạo khí dưới nhân• Sau chấn thương• Gãy xương hở, vết thương phần mềm.• Hoại tử do tê cóng Frostbite.• Bỏng nhiệt.• Loét tỳ đè.• Sau tiêm thuốc. Ngun nhân• Sau mổ• Phẫu thuật đường tiêu hóa.• Phẫu thuật tiết niệu.• Nạo phá thai.• Cắt cụt chi.• Ga rô, băng hoặc bột quá chặt Nguyên nhân• Tự phát• Được biết đến với nguyên nhân khơng do chấn thương, khơng rõ đường vào.• Thường là nhiễm trùng hỗn hợp cả C. septicum, C perfringens và Cnovyi.• Nguồn vi khuẩn thường ở đường tiêu hóa nhưng có thể xâm nhập vào máu đến gâybệnh ở một cơ quan khác. Cận lâm sàng• CTM• Số lượng bạch cầu tăng hoặc bình thường. Cơng thức bạch cầu thay đổi.• Thiếu máu do tan máu.• Sinh hóa máu• GOT, GPT tăng thể hiện tình trạng hủy hoại tế bào gan.• Ure và creatinin tăng biểu hiện suy giảm chức năng thận.• Hoại tử cơ làm tăng aldolase, kali máu, LDH và CPK. Cận lâm sàng• Khí máu động mạch Toan chuyển hóa.• Đơng máu nội mạc rải rác.• Lấy dịch chảy ra từ vết thương nhuộm Gram để tìm trực khuẩn gram âm trongchẩn đốn nhanh.• Xét nghiệm tìm sialidase neuraminidase do vi khuẩn hoại thư sinh hơi sinh ratrong huyết thanh hoặc dịch chảy từ vết thương.• Hầu hết các phịng thí nghiệm vi sinh học lâm sàng sử dụng kết hợp các phảnứng lên men và phát hiện các sản phẩm cuối cùng của axit béo chuỗi ngắn để xácđịnh chính xác các lồi Clostridium. Chẩn đốn hình ảnh• X quang Phát hiện khí len lỏi trong mơ mềm.• CT Scanner Phát hiện khí trong phần mềm. Cận lâm sàng• Cấy máu hoặc dịch phỏng nước hoặc dịch chảy ra từ vết thương để tìm vikhuẩn yếm khí mất ít nhất 48h.• PCR để xác định vi khuẩn C. perfringens.• Giải phẫu bệnh xác định hoại tử cơ với sự xâm nhập viêm rất nhẹ. Điều trị• Biện pháp hiệu quả nhất là chẩn đốn sớm và điều trị phủ đầu sớm.• Cần nghĩ đến bệnh hoại thư sinh hơi và khi nghi ngờ người bệnh nên đượcđặt trong điều kiện cấp cứu tối cấp cứu.••••Sẵn sàng nghĩ đến các biện pháp điều trị ngoại soát cung cấp oxy cho người lại khối lượng tuần hồn và kiểm sốt lượng nước chắc chắn người bệnh có miễn dịch với uốn ván. Liệu pháp oxy cao ápHyperbaric oxygen therapy-HBO• Vai trị của HBO vẫn còn bàn cãi nhưng một số nghiên cứu khẳng định kếtquả tốt khi phối hợp giữa HBO, kháng sinh và phẫu thuật.• Clostridia thiếu superoxide dismutase nên chúng bị bất hoạt trong môitrường giàu oxy, dẫn đến ức chế sinh sản, sản xuất ngoại độc tố và gắnngoại độc tố với mơ của vật chủ.• HBO hoạt hóa chức năng các tế bào đa nhân của vật chủ diệt vi khuẩn.• Liều 3 lần/ ngày/ 2 ngày và 2 lần/ ngày trong những ngày sau. Phẫu thuật• Là phẫu thuật cấp cứu thực sự.• Phẫu thuật gồm• Cắt cụt chi.• Rạch rộng, cắt lọc rộng rãi, để hở.• Nếu người bệnh sống sót, phẫu thuật có thể được tiến hành nhiều lần. Kháng sinh• Penicillin thường được lựa chọn. Nếu bệnh nhân dị ứng với penicillin cóthể sử dụng Clindamycin hoặc Chloramphenicol.• Các kháng sinh khác Piperacillin/tazobactam, Metronidalzol, Tetracyclin,Vancomycin, ceftriaxone, rifampin.• Các thế hệ kháng sinh mới Meropenem, Imipennem, Ertapenem. Biến chứng•••••••• máu nội mạc rải rác DIC.Suy thận đa cụt phế chức năng chi thể.
Ngày đăng 17/03/2021, 0004 Hoại thư sinh Gas gangrene or clostridial myonecrosis Ts Bs Đỗ Văn Minh Bộ môn Ngoại- Đại học Y Hà Nội Tài liệu học tập Tài liệu bắt buộc • Đinh Ngọc Sơn, Nguyễn Mộc Sơn 2020 Hoại thư sinh hơi- Bài giảng bệnh học ngoại khoa Nhà xuất y học, 200- 207 Tài liệu nên đọc • • Mục tiêu học tập Kiến thức • • Phân tích triệu chứng lâm sàng cận lâm sàng hoại thư sinh Vận dung nguyên tắc điều trị hoại thư sinh tình cụ thể Thái độ • Đáp ứng phù hợp với phản ứng người bệnh thăm khám điều trị người bệnh bị hoại thư sinh Kỹ năng • Thực bước thăm khám, định cận lâm sàng phiên giải kết quả, chẩn đốn xử trí cấp cứu hoại thư sinh Đại cương • Hoại thư sinh bệnh lý nhiễm trùng hoại tử tổ chức gây nên độc tố vi khuẩn yếm khí • Năm 1861, Louis Pasteur phát loài vi khuẩn hoại thư sinh đầu tiên, tên Clostridium butyricum Năm 1892 sau này, Welch, Nattull nhà khoa học khác phân lập trực khuẩn kị khí gram dương từ vết thương hoại tử Lúc đầu lấy tên Bacillus aerogenes capsulatus, sau đổi thành Bacillus perfringens, và sau đó Clostridium welchii Ngày chúng biết đến với tên Clostridium perfringens Đại cương • Hoại thư sinh thường liên quan đến vết thương chiến tranh • Trong chiến tranh giới thứ nhất, hoại thư sinh chiếm khoảng 6% trường hợp gãy xương hở 1% trường hợp có vết thương hở Con số giảm đặn tới 0,7% chiến tranh giới thứ hai, 0,2% chiến tranh liên Triều 0,002% chiến tranh VN Sinh lý bệnh • Hoại thư sinh gây nên trực khuẩn yếm khí, gram dương, thuộc giống Clostridium C perfringens tác nhân gây bệnh phổ biến nhất, nhóm khác gặp C bifermentans, C septicum, C sporogenes, C novyi, C fallax, C histolyticum và C tertium • Một số loại vi khuẩn khác gây nhiễm trùng sinh Những nghiên cứu lâm sàng gần cho thấy tỷ lệ nhiễm trùng sinh trực khuẩn gram âm có phần trội trực khuẩn gram dương Các vi khuẩn gram âm thường gặp Escherichia coli, Proteus species, Pseudomonas aeruginosa , and Klebsiella pneumoniae Sinh lý bệnh • Vi khuẩn hoại thư sinh gây bệnh ngoại độc tố • Clostridium perfringens sản sinh khoảng 20 ngoại độc tố khác • Hậu tượng bệnh lý nhiễm trùng hoại thư sinh hậu việc nhiễm độc ngoại độc tố vi khuẩn Chẩn đốn • Khai thác bệnh sử có ý nghĩa quan trọng chẩn đốn tiên lượng • Đau triệu chứng thường gặp • • • • Đau tăng nhanh sau chấn thương sau mổ Đau mức tổn thương nhìn thấy lâm sàng Khởi phát đột ngột Có nặng nề Chẩn đốn • Bệnh thường khởi phát người bệnh • • • • • • • ĐTĐ Bệnh mạch máu ngoại vi Nghiện rượu Lạm dụng/ nghiện ma túy Người già Cơ địa suy nhược mạn tính Cơ địa suy giảm miễn dịch điều trị corticoid, suy dinh dưỡng, ung thư, AIDS Chẩn đốn • Đánh giá tồn trạng trước tập trung vào vùng thể bị tổn thương • Đánh giá dấu hiệu sinh tồn • Nhiễm trùng nhiễm độc • Sốc nhiễm trùng • Suy hô hấp • Đánh giá tình trạng tri giác người bệnh Chẩn đốn • • • • • • • Phù mọng Phỏng nước Ban đỏ sau chuyển thành tím đen Phỏng nước đổi máu xám Vỡ nước chảy nhiều dịch bẩn Vết thương chảy dịch thối Lạo xạo khí da Đường vào • Sau chấn thương • • • • • Gãy xương hở, vết thương phần mềm Hoại tử tê cóng Frostbite Bỏng nhiệt Loét tỳ đè Sau tiêm thuốc Đường vào • Sau mổ • • • • • Phẫu thuật đường tiêu hóa Phẫu thuật tiết niệu Nạo phá thai Cắt cụt chi Ga rô, băng bột chặt Đường vào • Tự phát • Được biết đến với nguyên nhân không chấn thương, khơng rõ đường vào • Thường nhiễm trùng hỗn hợp C septicum, C perfringens Cnovyi • Nguồn vi khuẩn thường đường tiêu hóa xâm nhập vào máu đến gây bệnh quan khác Cận lâm sàng • CTM • Số lượng bạch cầu tăng bình thường Cơng thức bạch cầu thay đổi • Thiếu máu tan máu • Sinh hóa máu • GOT, GPT tăng thể tình trạng hủy hoại tế bào gan • Ure creatinin tăng biểu suy giảm chức thận • Hoại tử làm tăng aldolase, kali máu, LDH CPK Cận lâm sàng • Khí máu động mạch Toan chuyển hóa • Đông máu nội mạc rải rác • Lấy dịch chảy từ vết thương nhuộm Gram để tìm trực khuẩn gram âm chẩn đốn nhanh • Xét nghiệm tìm sialidase neuraminidase vi khuẩn hoại thư sinh sinh huyết dịch chảy từ vết thương • Hầu hết phịng thí nghiệm vi sinh học lâm sàng sử dụng kết hợp phản ứng lên men phát sản phẩm cuối axit béo chuỗi ngắn để xác định xác lồi Clostridium Chẩn đốn hình ảnh • X quang Phát khí len lỏi mơ mềm • CT Scanner Phát khí phần mềm Cận lâm sàng • Cấy máu dịch nước dịch chảy từ vết thương để tìm vi khuẩn yếm khí 48h • PCR để xác định vi khuẩn C perfringens • Giải phẫu bệnh xác định hoại tử với xâm nhập viêm nhẹ Điều trị • Biện pháp hiệu chẩn đốn sớm điều trị phủ đầu sớm • Cần nghĩ đến bệnh hoại thư sinh nghi ngờ người bệnh nên đặt điều kiện cấp cứu tối cấp cứu • • • • Sẵn sàng nghĩ đến biện pháp điều trị ngoại khoa Kiểm soát cung cấp oxy cho người bệnh Bù lại khối lượng tuần hồn kiểm sốt lượng nước tiểu Cần chắn người bệnh có miễn dịch với uốn ván Liệu pháp oxy cao áp Hyperbaric oxygen therapy-HBO • Vai trị HBO bàn cãi số nghiên cứu khẳng định kết tốt phối hợp HBO, kháng sinh phẫu thuật • Clostridia thiếu superoxide dismutase nên chúng bị bất hoạt môi trường giàu oxy, dẫn đến ức chế sinh sản, sản xuất ngoại độc tố gắn ngoại độc tố với mô vật chủ • HBO hoạt hóa chức tế bào đa nhân vật chủ diệt vi khuẩn • Liều lần/ ngày/ ngày lần/ ngày ngày sau Phẫu thuật • Là phẫu thuật cấp cứu thực • Phẫu thuật gồm • Cắt cụt chi • Rạch rộng, cắt lọc rộng rãi, để hở • Nếu người bệnh sống sót, phẫu thuật tiến hành nhiều lần Kháng sinh • Penicillin thường lựa chọn Nếu bệnh nhân dị ứng với penicillin sử dụng Clindamycin Chloramphenicol • Các kháng sinh khác Piperacillin/tazobactam, Metronidalzol, Tetracyclin, Vancomycin, ceftriaxone, rifampin • Các hệ kháng sinh mới Meropenem, Imipennem, Ertapenem Biến chứng • • • • • • • • Chết Tan máu Đông máu nội mạc rải rác DIC Suy thận cấp ARDS Suy đa tạng Cắt cụt chi Tàn phế chức chi thể Xin trân trọng cảm ơn! ... xử trí cấp cứu hoại thư sinh Đại cương • Hoại thư sinh bệnh lý nhiễm trùng hoại tử tổ chức gây nên độc tố vi khuẩn yếm khí • Năm 1861, Louis Pasteur phát loài vi khuẩn hoại thư sinh đầu tiên,... sàng cận lâm sàng hoại thư sinh Vận dung nguyên tắc điều trị hoại thư sinh tình cụ thể Thái độ • Đáp ứng phù hợp với phản ứng người bệnh thăm khám điều trị người bệnh bị hoại thư sinh Kỹ năng... Đại cương • Hoại thư sinh thư? ??ng liên quan đến vết thư? ?ng chiến tranh • Trong chiến tranh giới thứ nhất, hoại thư sinh chiếm khoảng 6% trường hợp gãy xương hở 1% trường hợp có vết thư? ?ng hở Con - Xem thêm -Xem thêm Hoại thư sinh hơi ,
hoại thư sinh hơi